Khoảng cách an toàn điện là một trong những yếu tố quan trọng giúp phòng tránh tai nạn và đảm bảo an toàn khi làm việc hoặc sinh hoạt gần hệ thống điện.
Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ các quy định cụ thể cũng như những rủi ro tiềm ẩn khi vi phạm khoảng cách này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin đầy đủ và dễ hiểu để bạn nắm rõ và áp dụng đúng trong thực tế.
Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp
Yếu tố bắt buộc khi làm việc với điện cần tuân thủ chính là khoảng cách an toàn điện, mỗi mức điện áp cần có một khoảng cách khác nhau cần được tuân thủ giúp cho công nhân đảm bảo an toàn nhất khi tiếp xúc với điện.

Bảng khoảng cách an toàn của từng cấp điện áp
- Điện hạ thế: Là cấp điện áp thấp (thường dưới 1kV), khoảng cách an toàn điện hạ thế tương đối nhỏ nhưng vẫn cần tuân thủ để tránh nguy cơ điện giật khi tiếp xúc gần. Mức này thường áp dụng trong sinh hoạt dân dụng và hệ thống điện trong nhà.
>>> TÌM HIỂU CHI TIẾT HƠN VỀ: Điện Hạ Thế Là Gì? An Toàn Và Thiết Bị Bảo Hộ Cần Biết
- Điện trung thế: Bao gồm các mức điện áp từ khoảng 1kV đến dưới 35kV, yêu cầu khoảng cách an toàn lớn hơn để hạn chế hiện tượng phóng điện. Đây là cấp điện áp phổ biến trong lưới phân phối điện khu vực và khu công nghiệp.
>>> TÌM HIỂU CHI TIẾT HƠN VỀ: Điện Trung Thế Là Gì? Hướng Dẫn An Toàn & Thiết Bị Bảo Hộ
- Điện cao thế: Thường từ 35kV trở lên, khoảng cách an toàn điện cao thế tăng lên đáng kể (khoảng 4m – 6m) do nguy cơ phóng điện cao. Việc xây dựng và sinh hoạt gần đường dây cấp điện này cần đặc biệt tuân thủ quy định.
>>> THAM KHẢO THÊM: Điện Cao Thế Là Gì? Ứng Dụng Và Khoảng Cách An Toàn
- Siêu điện áp: Là cấp điện áp rất cao (từ 500kV trở lên), yêu cầu khoảng cách an toàn lớn nhất trong hệ thống điện. Đây là lưới truyền tải quốc gia, tiềm ẩn rủi ro lớn nếu vi phạm hành lang an toàn.
Quy định khoảng cách an toàn điện theo luật an toàn điện
Khi không có rào chắn bảo vệ, khoảng cách an toàn điện cần được duy trì theo từng cấp điện áp để ngăn ngừa hiện tượng phóng điện và đảm bảo an toàn: (Tham khảo: Thông Tư)
Điện áp từ 1kV đến 15kV là 0,7m.
Điện áp từ 15kV đến 35kV là 1m.
Điện áp từ 35kV đến 110kV là 1,5m.
Điện áp 220kV là 2,5m.
Điện áp 500kV là 4,5m.
Khi có rào chắn bảo vệ, khoảng cách an toàn điện cần được duy trì theo từng cấp điện áp để ngăn ngừa hiện tượng phóng điện:
Điện áp từ 1kV đến 15kV là 0,35m.
Điện áp từ 15kV đến 35kV là 0,60m.
Điện áp từ 35kV đến 110kV là 1,50m.
Điện áp 220kV là 2,50m.
Điện áp 500kV là 4,50m.
Việc tuân thủ đúng các mức khoảng cách này là yếu tố quan trọng giúp hạn chế rủi ro điện giật và đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc gần nguồn điện.
Yếu tố nguy hiểm khi tiếp cận điện
Vi phạm khoảng cách an toàn điện không chỉ là lỗi kỹ thuật mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ nguy hiểm khó lường. Dưới đây là những rủi ro phổ biến có thể xảy ra khi tiếp cận nguồn điện không đúng khoảng cách quy định.

Tai nạn điện ở nhà máy
- Nguy cơ điện giật do phóng điện cao áp hay hồ quang điện.
- Nguy cơ cháy nổ do điện áp bước và điện áp tiếp xúc.
- Nguy cơ tới môi trường làm việc do thiết bị điện xuống cấp.
- Nguy cơ do chủ quan khi làm việc gần điện như vi phạm hành lang an toàn.
>>> ĐỌC THÊM: Các Tình Huống Bị Tai Nạn Điện & Biện Pháp Phòng Ngừa An Toàn
Trên đây chúng tôi đã chia sẻ các quy định về khoảng cách an toàn điện giúp ngăn ngừa hiệu quả các hiện tượng phóng điện hay điện áp bước. Việc nắm rõ quy định, nhận diện đúng nguy cơ và chủ động giữ khoảng cách là điều cần thiết đối với cả cá nhân lẫn doanh nghiệp.
Địa chỉ : 340 Hà Huy Giáp, Khu Phố 13, P. An Phú Đông, TP.HCM
Điện thoại: 028 2245 7878 Hotline: 0905 906 186
Email: info@antoanviet.vn Website: antoanviet.vn