Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Nhập Khẩu Mũ Bảo Hộ Lao Động

Quy trình nhập khẩu mũ bảo hộ lao động yêu cầu doanh nghiệp luôn tuân thủ các quy định về kiểm định chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn theo tiêu chuẩn an toàn. Quy trình này gồm các bước hải quan, kiểm tra nguồn gốc và hoàn tất các thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Hãy cùng An Toàn Việt  tìm hiểu chi tiết hơn về quy trình nhập khẩu mũ bảo hộ lao động nhé!

1. Cơ sở pháp lý của thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ 

Thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ phải chịu sự quản lý của nhiều văn bản pháp luật. Dưới đây là các quy định, thông tư quan trọng mà các doanh nghiệp cần phải lưu ý:

mũ bảo hộ lao động

Mũ bảo hộ lao động

Các văn bản pháp luật liên quan (thông tư, nghị định...)

a.  Văn bản quy định về quản lý chất lượng hàng hóa

Thông tư số 22/2018/TT- BLĐTBXH ngày 06/12/2018: Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.  

Mũ bảo hộ lao động nằm trong danh mục này, do đó cần phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.

Thông tư 3810/QĐ- BKHCN: Quy định về kiểm tra chất lượng.

b. Văn bản quy định về thủ tục hải quan

- Thông tư số 39/2018/TT- BTC: Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.  

- Đây là văn bản quan trọng nhất quy định về các thủ tục hải quan khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.

c. Văn bản quy định về nhãn hàng hóa

- Nghị định 43/2017/NĐ- CP: Quy định về nhãn hàng hóa.

- Mũ bảo hộ lao động nhập khẩu phải được dán nhãn hàng hóa theo quy định của Nghị định này.

d. Văn bản quy định về điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm

- Nghị định số 87/2016/NĐ- CP: Quy định về điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy.

e. Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) liên quan

- Các TCVN quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với mũ bảo hộ lao động, ví dụ:

TCVN 6407:1998 (ISO 3873:1997) về mũ an toàn công nghiệp.

TCVN 2603:1987 về mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò.

>>> TÌM HIỂU THÊM: Cấu Tạo Đạt Chuẩn Và Tiêu Chuẩn Của Mũ Bảo Hộ Lao Động

2. Mã HS và thuế nhập khẩu về thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ 

Mã HS Và Thuế Nhập Khẩu Mũ Bảo Hộ

Các thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ lao động

Liệt kê các mã HS của mũ bảo hộ.

Mã HS của mũ bảo hộ

Mô tả hàng hóa

6506

Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí.

65061020

Mũ bảo hộ công nghiệp và mũ bảo hiểm cho lính cứu hỏa, trừ mũ bảo hộ bằng thép

65061030

Mũ bảo hộ bằng thép

65061090

Loại khá

Các mã HS của mũ bảo hộ lao động

Thông tin về thuế nhập khẩu, thuế VAT

Thuế làm thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ chiếm tỷ lệ từ 5% - 10% tùy theo xuất xứ của các mặt hàng.

Thuế VAT chiếm 10% khi áp dụng tất cả các mặt hàng.

Các loại phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu

Phí phát sinh là để kiểm tra chất lượng, phí lưu kho, và phí vận chuyển trong nước, phí CO, CQ (chứng nhận xuất xứ và chất lượng), doanh nghiệp bắt buộc tìm hiểu chi tiết về các loại phí như sau:

Tìm hiểu thêm về chứng chỉ CO, CQ là gì tại đây!

1. Thuế gồm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng

Thuế nhập khẩu đây là loại thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam. Các mức thuế nhập khẩu phụ thuộc vào các loại hàng hóa, về xuất xứ và các hiệp định thương mại mà Việt Nam ký kết.

Có 2 loại thuế nhập khẩu chính: 

- Thuế nhập khẩu ưu đãi (áp dụng cho những hàng hóa từ các nước có những thỏa thuận ưu đãi tại Việt Nam): Tùy thuộc vào loại mũ bảo hộ và nguồ gốc xuất xứ. Do đó, nếu mũ bảo hộ lao động có chứng nhận xuất xứ C/O từ các quốc gia có hiệp định thương mại với thuế nhập khẩu có thể là 0%. Tuy nhiên, có những trường hợp thuế nhập khẩu ưu đãi là 0% và có trường hợp là 5%.

- Thuế nhập khẩu thông thường (áp dụng cho các trường hợp còn lại)

Thuế VAT là loại thuế đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Ngoài ra, thuế VAT nhập khẩu được tính trên giá trị hàng hóa nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Điều này có nghĩa, trước khi tính thuế VAT doanh nghiệp cần xác định và nộp thuế nhập khẩu (nếu có) cho các lô hàng của mình.

2. Phí hải quan

Đây là loại phí liên quan tới các thủ tục hải quan, bao gồm:

- Phí thủ tục hải quan: Thường trả về cho các dịch vụ như khai báo hải quan, kiểm tra hàng hóa và các thủ tục khác.

- Phí kiểm tra hàng hóa: Phát sinh khi hàng hóa bị kiểm lại thực tế từ các cơ quan hải quan.

- Phí lưu kho bãi: Phát sinh khi hàng hóa được giữ lại tại kho bãi của cảng hoặc sân bay trong thời gian làm thủ tục hải quan.

3. Phí vận chuyển

Là các khoản phí liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam, bao gồm:

- Cước vận tải quốc tế: Phí này trả cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, đường hàng không hoặc đường bộ.

- Phí dỡ hàng: Phí này trả cho việc dỡ hàng hóa từ tàu cảng, máy bay hoặc xe container.

- Phí vận chuyển nội địa: Phí này trả cho việc vận chuyển hàng hóa từ cảng hoặc sân bay về lại kho của người nhập khẩu.

Ngoài ra còn các khoản phí phát sinh khác trong quá trình vận chuyển như phí nhiên liệu, phí cầu đường,...

4. Các loại phí khác

Ngoài các khoản phí nêu trên, còn có một số loại phí khác có thể phát sinh trong quá trình nhập khẩu, bao gồm:

- Phí bảo hiểm hàng hóa: Thường trả cho việc bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

- Phí kiểm dịch: Thường phát sinh khi hàng hóa phải được kiểm dịch động vật và thực vật.

- Phí giám định: Thường phát sinh khi hàng hóa phải được giám định chất lượng và số lượng sản phẩm.

- Phí lưu container: Thường phát sinh khi thời gian nhận container rỗng quá thời hạn quy định.

- Phí THC (Terminal Handling Charge): Thường trả cho các hoạt động làm hàng tại cảng biển.

- Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Thường khai báo an ninh hàng hóa khi nhập khẩu vào Mỹ.

- Phí Handling (handling fee): Thường do các công ty Forwarder thu để làm các thủ tục giấy tờ cũng như làm các thủ tục khai báo cho hải quan.

- Phí D/O (Delivery Order fee): Thường là phí lệnh giao hàng.

- Phí B/L (Bill of Lading fee) và phí AWB (Airway Bill fee)

- Còn các khoản phí khác.

3. Hồ sơ nhập khẩu trong thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ

ho so nhap khau mu bao ho

Hồ sơ nhập khẩu mũ bảo hộ

Khi nhập khẩu mũ bảo hộ lao động cần có những hồ sơ nhập khẩu mũ bảo hộ cần thiết mà doanh nghiệp cần chuẩn bị như sau:

- Tờ khai hải quan (điện tử, báo giấy)

- Hợp đồng thương mại (Sales Contact)

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

- Vận đơn (Bill of Lading hoặc Airway Bill)

- Packing List (Danh sách đóng gói)

- Chứng nhận xuất xứ CO (Certificate of Origin)

- Chứng nhận chất lượng CQ (Certificate of Quality)

- Giấy phép nhập khẩu mũ bảo hộ lao động  (nếu có).

4. Quy trình nhập khẩu các thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ

Quá Trình Vận Chuyển

Quá trình vận chuyển hàng hóa 

Về quy trình thủ tục nhập khẩu của mũ bảo hộ, doanh nghiệp cần phải chú tâm vào các bước như sau:

Bước 1: Xác định mã HS và các quy định liên quan

- Tra cứu mã HS mũ bảo hộ (hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa) là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ.

Việc xác định mã HS ảnh hưởng đến các mức thuế nhập khẩu để đảm bảo hàng hóa được phân loại theo quy định của pháp luật. Để tra cứu mã HS, doanh nghiệp có thể tra cứu trên trang web của Tổng cục Hải quan hoặc sử dụng các công cụ trực tuyến khác. 

Ngoài ra, nên phân biệt rõ về mã HS của mũ bảo hộ lao động (được sử dụng trong các ngành xây dựng) với các loại mũ thông thường khác (được sử dụng để đi mưa, đi nắng hoặc các hoạt động ngoài trời).

- Các định các quy định liên quan

Mũ bảo hộ lao động là mặt hàng đặc thù thuộc danh mục về kiểm tra chất lượng sản phẩm do đó việc xác định mã HS cực kỳ quan trọng. Vì vậy, doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ về quy định các tiêu chuẩn chất lượng, kiểm định và chứng nhận hợp quy với mũ bảo hộ lao động. Ngoài ra, Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về các quy định trên được bạn hành bởi Bộ Lao Động, Thương binh và Xã hội.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu

Để quá trình nhập khẩu mũ bảo hộ lao động diễn ra suôn sẻ và tránh các rủi ro về phát sinh trong quá trình thông quan, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là vô cùng quan trọng. Dưới đây là danh sách các chứng từ nhập khẩu mũ bảo hộ mà doanh nghiệp nên chú ý:

- Tờ khai hải quan: Khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS.

- Hợp đồng mua bán (Commercial Contract): Cần được lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Hóa đơn cần được lập bằng tiếng Anh và tiếng Việt, phù hợp với giá trị mua bán.

- Phiếu đóng gói (Packing List): Kiểm tra hàng hóa dễ dàng hơn, khớp với thông tin trên các chứng từ khác.

- Vận đơn (Bill of Lading): Rất quan trọng khi nhận hàng tại cảng dỡ hàng

- Chứng nhận xuất xứ (C/O - Certificate of Origin): Phải được cấp trước khi hàng hóa nhập khẩu và được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước: Doanh nghiệp cần đăng ký kiểm tra về chất lượng tại cơ quan kiểm định được chỉ định và phải có chứng nhận hợp quy.

- Và các chứng từ khác có liên quan

Bước 3: Đăng ký kiểm tra chất lượng

Sau khi kiểm tra theo quy định mà đạt yêu cầu, doanh nghiệp cần làm chứng nhận hợp quy theo QCVN tại tổ chức được chỉ định. Về chứng nhận hợp quy xác nhận sản phẩm phải phù hợp với tiêu chuẩn của quốc gia và cho phép dán tem CR và lưu thông hàng hóa. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo về mũ bảo hộ an toàn, hợp pháp và nâng cao uy tín trên thị trường.

Bước 4: Khai tờ khai hải quan

Sau khi hoàn tất quá trình kiểm tra chất lượng và có đầy đủ các chứng từ nhập khẩu mũ bảo hộ cần thiết, bước tiếp theo trong quá trình nhập khẩu mũ bảo hộ lao động là khai tờ báo hải quan nên Doanh nghiệp cần thực hiện trên hệ thống VNACCS/VCIS giúp tiết kiệm được thời gian cũng như giảm thiểu sai sót.

- Tờ khai hải quan (điện tử, báo giấy)

- Hợp đồng mua bán (Commercial Contract)

- Hợp đồng thương mại (Commercial Invoice)

- Phiếu đóng gói (Packing List)

- Vận đơn (Bill of Lading)

- Chứng nhận xuất xứ (nếu có)

- Các loại chứng từ khác.

Việc nộp đầy đủ và chính xác các chứng từ nhập khẩu liên quan cho cơ quan hải quan là yếu tố then chốt để đảm bảo quá trình thông quan một cách suôn sẻ.

Bước 5: Thông quan hàng hóa

Sau khi hoàn tất việc khai báo hải quan, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và hàng hóa. Nếu đáp ứng được yêu cầu, lô hàng sẽ được cấp phép thông quan để đảm bảo tính minh bạch về giá trị hàng hóa.

Bước 6: Nhận hàng và đưa về kho

Sau khi được cấp phép thông quan, doanh nghiệp có thể vận chuyển hàng hóa này về kho để lưu trữ và đưa vào lưu thông nên cần phải thật cẩn thận trong việc kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đưa vào lưu trữ nhằm phát hiện sớm các vấn đề về số lượng hoặc chất lượng sản phẩm.

>>> ĐỌC THÊM: Quy Trình Sản Xuất Găng Tay Y Tế CHI TIẾT Từng Bước

5. Lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ 

Các vấn đề thường gặp và cách giải quyết mà doanh nghiệp nên chú ý khi làm thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ:

Các vấn đề thường gặp

- Thiếu giấy tờ hợp lệ và sai mã HS dẫn đến thuế nhập khẩu không chính xác.

- Chất lượng sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kiểm định nên doanh nghiệp phải làm việc với nhà cung cấp để đảm bảo được hàng hóa đạt chứng nhận CO và CQ.

- Doanh nghiệp cần tính toán trước khi các khoản thuế nhập khẩu của mũ bảo hộ lao động phát sinh ngoài ý muốn.

Cách giải quyết

- Tìm hiểu kỹ càng về các nhà cung cấp có chất lượng rõ ràng về các loại mũ bảo hộ để đạt các tiêu chuẩn nhập khẩu.

- Kiểm tra các chứng từ nhập khẩu mũ bảo hộ lao động trước khi nộp cho hải quan.

- Tra cứu mã HS kỹ lưỡng trước khi nhập khẩu mũ bảo hộ tránh bị giữ hàng lại và đảm bảo được các thủ tục nhanh chóng.

Thủ tục nhập khẩu mũ bảo hộ lao động đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt về các chất lượng sản phẩm và luôn chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ hải quan tránh phát sinh những rủi ro khác. Hi vọng với hướng dẫn chi tiết trên, An Toàn Việt đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình nhập khẩu về mũ bảo hộ một cách hiệu quả và nhanh chóng.

CÔNG TY TNHH BẢO HỘ LAO ĐỘNG AN TOÀN VIỆT
Địa chỉ : 340 Hà Huy Giáp, Khu Phố 13, P. An Phú Đông, TP.HCM
Điện thoại: 028 2245 7878 Hotline: 0905 906 186
Email: info@antoanviet.vn Website: antoanviet.vn

Đang xem: Những Điều Cần Biết Về Thủ Tục Nhập Khẩu Mũ Bảo Hộ Lao Động